icon
logo
Dark
Thông báo
Platform Language
Content Language
Font
IBM Plex Sans
Tiếng Anh
Tiếng Việt
logo

Zip Code là gì? Tra cứu mã bưu chính Việt Nam

18/07/19
00:00
Beginner
0
0
0
0
00:00/ 00:00
Nữ
thumbnail
Zip Code là gì? Bài viết này sẽ bạn tra cứu mã bưu chính/ bưu điện hay còn gọi là postal code của nơi mình sống một cách dễ dàng.

Chúng ta thường nghe nói nhiều về Zip Code. Nếu nói theo nghĩa tiếng Việt là “mã bưu chính".

Ắt hẳn ai cũng sẽ đoán ra được nó liên quan đến lĩnh vực bưu chính viễn thông. Mà, cụ thể ở đây là việc vận chuyển hàng hoá qua bưu điện. Đúng không?

Vậy, anh em đã thật sự hiểu đúng bản chất của Zip Code chưa? Và nó có thực sự cần thiết với anh em?

Chính vì lí do đó, bài viết ngày hôm nay của mình sẽ giúp anh em tìm hiểu sâu hơn về Zip Code nhé!

Cùng mình theo dõi bài viết ngay thôi!

Zip Code là gì?

Zip Code, hay mã bưu chính, mã bưu điện, là một đoạn mã được quy định bởi Hiệp Hội Bưu Chính Toàn cầu (United States Postal Service) - viết tắt là USPS, dùng để xác nhận địa điểm khi chuyển hàng trên toàn thế giới. Để dễ hiểu, Zip Code giống như chứng minh nhân dân, dùng để định danh địa điểm.

Sử dụng Zip Code không chỉ giúp cho việc quy định các địa danh dễ dàng, mà còn hỗ trợ việc xử lý dữ liệu của các bên khi vận chuyển hàng được thuận tiện hơn.

Cấu trúc mã Zip Code

Zip Code là một dãy số, trong đó:

  • Chữ số đầu tiên: Xác định mã vùng.
  • Chữ số 1 và 2: Xác định mã tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
  • Chữ số 1, 2, 3, 4: Xác định mã quận, huyện và đơn vị hành chính.
  • Cả 5 chữ số: Xác định cụ thể đối tượng gắn mã.

Cách tra mã Zip Code

Anh em có thể tra cứu nhanh bằng cách gõ từ khóa "Zip Code + tên thành phố" lên Google là sẽ ra.

Còn nếu muốn chuẩn nhất, thì có thể truy cập vào đây. Sau đó nhập địa danh muốn tra cứu và bấm Tìm kiếm là ra.

coin98

Tra cứu danh sách mã Zip Code của 63+ tỉnh thành, xã phường tại Việt Nam

Sau đây là danh sách mã Zip Code của 63 tỉnh thành tại Việt Nam được cập nhật đầy đủ nhất năm 2019.

Để tra cứu nhanh các tỉnh thành, anh em chỉ cần nhấn tổ hợp phím:

  • Ctrl + F + tên tỉnh thành (đối với hệ điều hành Window).
  • Command + F + nhập tên tỉnh thành (đối với hệ điều hành MAC).

STT

Tỉnh/ TP 

 

Zip Code

 

 

 

 

1

 

 

 

 

An Giang 

 

 

 

 

880000

 

 

 

 

2

 

 

 

 

Bà Rịa - Vũng Tàu 

 

 

 

 

790000

 

 

 

 

3

 

 

 

 

Bạc Liêu 

 

 

 

 

260000

 

 

 

 

4

 

 

 

 

Bắc Kạn 

 

 

 

 

960000

 

 

 

 

5

 

 

 

 

Bắc Giang 

 

 

 

 

220000

 

 

 

 

6

 

 

 

 

Bắc Ninh 

 

 

 

 

790000

 

 

 

 

7

 

 

 

 

Bến Tre 

 

 

 

 

930000

 

 

 

 

8

 

 

 

 

Bình Dương

 

 

 

 

590000

 

 

 

 

9

 

 

 

 

Bình Định 

 

 

 

 

820000

 

 

 

 

10

 

 

 

 

Bình Phước 

 

 

 

 

830000

 

 

 

 

11

 

 

 

 

Bình Thuận 

 

 

 

 

800000

 

 

 

 

12

 

 

 

 

Cà Mau 

 

 

 

 

970000

 

 

 

 

13

 

 

 

 

Cao Bằng 

 

 

 

 

270000

 

 

 

 

14

 

 

 

 

Cần Thơ 

 

 

 

 

900000

 

 

 

 

15

 

 

 

 

Đà Nẵng 

 

 

 

 

550000

 

 

 

 

16

 

 

 

 

Điện Biên 

 

 

 

 

380000

 

 

 

 

17

 

 

 

 

Đắk Lắk

 

 

 

 

800000

 

 

 

 

18

 

 

 

 

Đắc Nông 

 

 

 

 

970000

 

 

 

 

19

 

 

 

 

Đồng Nai 

 

 

 

 

810000

 

 

 

 

20

 

 

 

 

Đồng Tháp 

 

 

 

 

870000

 

 

 

 

21

 

 

 

 

Gia Lai 

 

 

 

 

600000

 

 

 

 

22

 

 

 

 

Hà Giang 

 

 

 

 

310000

 

 

 

 

23

 

 

 

 

Hà Nam 

 

 

 

 

400000

 

 

 

 

24

 

 

 

 

Hà Nội 

 

 

 

 

100000

 

 

 

 

25

 

 

 

 

Hà Tĩnh 

 

 

 

 

480000

 

 

 

 

26

 

 

 

 

Hải Dương 

 

 

 

 

170000

 

 

 

 

27

 

 

 

 

Hải Phòng 

 

 

 

 

180000

 

 

 

 

28

 

 

 

 

Hậu Giang 

 

 

 

 

910000

 

 

 

 

29

 

 

 

 

Hoà Bình 

 

 

 

 

350000

 

 

 

 

30

 

 

 

 

TP. Hồ Chí Minh 

 

 

 

 

700000

 

 

 

 

31

 

 

 

 

Hưng Yên 

 

 

 

 

160000

 

 

 

 

32

 

 

 

 

Khánh Hoà 

 

 

 

 

650000

 

 

 

 

33

 

 

 

 

Kiên Giang 

 

 

 

 

920000

 

 

 

 

34

 

 

 

 

Kon Tum 

 

 

 

 

580000

 

 

 

 

35

 

 

 

 

Lai Châu 

 

 

 

 

390000

 

 

 

 

36

 

 

 

 

Lạng Sơn 

 

 

 

 

240000

 

 

 

 

37

 

 

 

 

Lào Cai 

 

 

 

 

330000

 

 

 

 

38

 

 

 

 

Lâm Đồng 

 

 

 

 

670000

 

 

 

 

39

 

 

 

 

Long An 

 

 

 

 

850000

 

 

 

 

40

 

 

 

 

Nam Định 

 

 

 

 

420000

 

 

 

 

41

 

 

 

 

Nghệ An 

 

 

 

 

460000 - 470000

 

 

 

 

42

 

 

 

 

Ninh Bình 

 

 

 

 

430000

 

 

 

 

43

 

 

 

 

Ninh Thuận 

 

 

 

 

660000

 

 

 

 

44

 

 

 

 

Phú Thọ 

 

 

 

 

290000

 

 

 

 

45

 

 

 

 

Phú Yên 

 

 

 

 

620000

 

 

 

 

46

 

 

 

 

Quảng Bình 

 

 

 

 

510000

 

 

 

 

47

 

 

 

 

Quảng Nam 

 

 

 

 

560000

 

 

 

 

48

 

 

 

 

Quảng Ngãi 

 

 

 

 

570000

 

 

 

 

49

 

 

 

 

Quảng Ninh 

 

 

 

 

200000

 

 

 

 

50

 

 

 

 

Quảng Trị 

 

 

 

 

520000

 

 

 

 

51

 

 

 

 

Sóc Trăng 

 

 

 

 

950000

 

 

 

 

52

 

 

 

 

Sơn La 

 

 

 

 

360000

 

 

 

 

53

 

 

 

 

Tây Ninh 

 

 

 

 

840000

 

 

 

 

54

 

 

 

 

Thái Bình 

 

 

 

 

410000

 

 

 

 

55

 

 

 

 

Thái Nguyên 

 

 

 

 

250000

 

 

 

 

56

 

 

 

 

Thanh Hoá 

 

 

 

 

440000 - 450000

 

 

 

 

57

 

 

 

 

Thừa Thiên Huế

 

 

 

 

530000

 

 

 

 

58

 

 

 

 

Tiền Giang 

 

 

 

 

860000

 

 

 

 

59

 

 

 

 

Trà Vinh 

 

 

 

 

940000

 

 

 

 

60

 

 

 

 

Tuyên Quang 

 

 

 

 

300000

 

 

 

 

61

 

 

 

 

Vĩnh Long 

 

 

 

 

890000

 

 

 

 

62

 

 

 

 

Vĩnh Phúc 

 

 

 

 

280000 

 

 

 

 

63

 

 

 

 

Yên Bái  

 

 

 

 

320000

 

 

Những câu hỏi thường gặp về Zip Code

Mã bưu chính Việt Nam là gì?

Trước đây, mã bưu chính của Việt Nam gồm 5 chữ số. Vào cuối năm 2009, bộ Thông Tin & Truyền Thông phối hợp cùng Tổng Công Ty Bưu Điện Việt Nam (VnPost) ban hành bộ mã đầy đủ với 6 ký tự số.

Hiện, Việt Nam chỉ có mã bưu chính cấp tỉnh, thành phố và không có mã bưu chính cấp quốc gia. Anh em lưu ý +84084 là mã vùng điện thoại của Việt Nam chứ không phải là Zip Code của Việt Nam nhé!

Nếu anh em muốn gửi hàng hoá từ nước ngoài về Việt Nam thì chỉ cần nhập trực tiếp mã bưu chính tỉnh, thành phố mà anh em muốn chuyển đến là được.

Zip Code được sử dụng trong các lĩnh vực nào? 

Nếu như trước đây, Zip Code chỉ được sử dụng để gửi hàng hoá, bưu kiện thông qua hệ thống vận chuyển của bưu điện. Thì ngày nay, với sự phát triển của công nghệ số hoá, mã Zip Code được áp dụng ngày một rộng rãi hơn.

Sau đây là một số lĩnh vực thường xuyên có mặt của zip code anh em tham khảo nhé!

  • Dịch vụ email: Đây được xem là lĩnh vực luôn luôn sử dụng Zip Code và Postal Code.
  • Dịch vụ vận chuyển: Được dùng cho những kiện hàng có lộ trình nội bộ.
  • Marketing (Tiếp thị): Để làm thủ tục các khoản chi phí chạy quảng cáo Facebook, Google Adwords... anh em cũng cần nhập mã bưu chính để hoàn thành bước thanh toán.
  • E-Commerce & MMO: Với các anh em thường xuyên sử dụng các dịch vụ E-Commerce để mua hàng từ nước ngoài. Hoặc, các anh em làm MMO kiếm tiền trên Alibaba, 1688, Amazon, eBay, Shopify, TeeSpring, Payoneer.. chắc chắn cũng không còn xa lạ với việc sử dụng Zip Code để đăng ký tài khoản trên các trang này.
  • Tiền điện tử (Cryptocurrency): Ở lĩnh vực này, anh em sẽ phải dùng Zip Code để đăng nhập KYC theo yêu cầu của một số sàn gian dịch như sàn OceanEx... Và đây thường là thông tin bắt buộc để hoàn thành thủ tục xác minh cư trú và KYC.

Phân biệt mã bưu chính với mã điện thoại, Country Code, Area code, mã điện thoại.

Anh em cần hiểu các thuật ngữ này để tránh nhầm lẫn:

Mã điện thoại là từ chỉ chung, trong đó:

  • Country Code: Là mã vùng điện thoại quốc gia. Ví dụ: Country Code của Việt Nam là +84.
  • Area Code: Là mã vùng điện thoại của một tỉnh. Ví dụ: Mã vùng điện thoại của Hà Nội là 24, Hồ Chí Minh là 28, Quảng Nam là 235...

Billing Zip Code là gì?

Zip Code Billing tạm dịch sang tiếng Việt là Zip Code thanh toán, là địa chỉ được hỏi cho xác nhận thanh toán.

Để mình giải thích cho anh em,

Khi anh em mở một tài khoản, anh em phải ghi địa chỉ mà anh em muốn nhận hoá đơn, biên lai. Nó có thể là địa chỉ nhà, địa chỉ công ty hoặc bất kỳ địa chỉ anh em đã đăng ký trước đó.

Ngân hàng có thể hỏi anh em về số Billing Zip Code với mục đích bảo mật, xác nhận chắc chắn anh em là chủ thẻ chứ không phải ai khác.

Bởi vì chỉ có chủ thẻ mới biết chắc chắn rằng hoá đơn của mình sẽ được gửi đến đâu.

Tại Việt Nam, ngân hàng hoặc các lĩnh vực liên quan đến tài chính hầu như không sử dụng Billing Zip Code như một phương thức xác thực. Thay vào đó, sẽ có những thông tin, câu hỏi khác tiện lợi, gần gũi hơn cho người dùng.

Tổng kết

Có thể nhận thấy, Zip Code vẫn chỉ đang len lỏi đâu đó trong một số ngõ ngách của Việt Nam theo cách truyền thống. Tuy nhiên, thế giới đang số hoá dãy ký tự này để nó trở thành một chìa khoá quan trọng trong các bước xác nhận thanh toán, xác thực thông tin bảo mật.

Với lĩnh vực Crypto nói riêng, trong khi loay hoay trên sàn giao dịch, anh em có lẽ sẽ cần đến “Mã Bưu Chính" của tỉnh/ thành phố anh em đang sinh sống. Và biết đâu được, chính bài viết này chính là cứu tinh của anh em. Phải không nào?

0
0
icon0
icon0
iconicon
Related posts
Comment 0

No comment in this page