HomecaretPhân Tích & Kinh Nghiệm

How It Works #7 | Uniswap V3 (UNI) | Nguồn vốn được tối ưu hóa trong Uniswap như thế nào?

Đăng bởi Vi Dang vào 09 tháng 5 2021

Quick take:

  • Có rất nhiều cách để khai thác tính năng Thanh khoản tập trung trong Uniswap V3.
  • Quyền năng của Liqudity Provider trong Uniswap V3 là rất lớn.
  • Vẫn chưa có nhiều use case của UNI-token.
  • Đang có rất nhiều dự án đang phát triển trên nền tảng của Uniswap V3.

Thông tin cần biết về Uniswap V3

Uniswap V3 là bản cập nhật mới nhất của Uniswap, được công bố vào cuối tháng 3 vừa rồi, bản cập nhật này được cộng đồng kì vọng là có thể thay đổi cả cuộc chơi trong DeFi.

Coin98 đã có bài viết về Uniswap V3 và ảnh hưởng đến các bên liên quan, anh em có thể xem lại tại đây.

Tổng quan lại tình hình phát triển của Uniswap từ trước đến nay:

  • Năm 2017, dự án đã phát triển Uniswap V1, cho phép tạo Pool của 1 token với ETH ⇒ pool ERC20-ETH.
  • Năm 2020, dự án phát triển Uniswap V2, với điểm nổi bật là cho tạo Pool giữa 2 token bất kì với nhau ⇒ Pool ERC20-ERC20.
  • Năm 2021, ra mắt Uniswap V3, với mục tiêu là tối đa hóa nguồn vốn “Capital Efficiency”. Một số thay đổi mới được thêm vào trong phiên bản lần này, khác so với các phiên bản trước bao gồm:
    • Cung cấp thanh khoản tập trung.
    • Các mức phí.
    • Oracle.

Các thay đổi trong Uniswap W3 đều mở ra những tính năng mới trong Uniswap như Tối đa hóa nguồn vốn, giảm rủi ro khi cung cấp LP, đặt lệnh limit order,.... Đồng thời cũng tạo ra nhiều cơ hội đầu tư trong tương lai. Chúng ta sẽ thảo luận kĩ hơn về vấn đề này ở phần sau của bài viết.

Có thể thấy, dù là 1 trong những AMM đầu tiên và luôn giữ vững vị trí là DEX số 1 thị trường, nhưng Uniswap vẫn luôn liên tục phát triển và cải thiện bản thân dự án. Uniswap V3 ra mắt là 1 phần thưởng xứng đáng với toàn thể đội ngũ và cộng đồng Uniswap V3.

Bây giờ, anh em cùng mình tìm hiểu sâu về mô hình hoạt động của Uniswap V3 và tìm hiểu những điều thú vị trong bản cập nhật lần này.

Mô hình hoạt động của Uniswap V3 và 1 số tính năng mới

Không giống như SushiSwap, dự án đã chọn bán kèm bánh Burger (AMM) với 1 số đồ ăn kèm như Kem (Lending), xúc xích (IDO),... Anh em có thể tìm hiểu thêm về mô hình kinh doanh đặc biệt này của SushiSwap tại đây. Còn Uniswap thì vẫn đang trên con đường phát triển chiếc bánh Burger riêng của mình.

Phát triển Burger cũng có thể theo nhiều hướng, nếu như Bancor, Curve đã chọn những hướng đặc biệt, thì với Uniswap, dự án chọn hướng Tối ưu hóa nguồn vốn (Capital efficiency).

Quy trình hoạt động của Uniswap hiện diễn ra như sau, về cơ bản sẽ bao gồm 4 bước:

(1) Sau khi Uniswap xây dựng xong hệ thống của mình, Liquidity Provider sẽ thực hiện bước đầu tiên cung cấp thanh khoản và nhận về NFT LP token đại diện cho quyền sở hữu tài sản của mình trong Pool.

(2) Trader khi giao dịch, swap trong các Pools của Uniswap sẽ phải trả 1 phần phí giao dịch cho Protocol.

(3) Phí giao dịch sẽ được chia phần làm 2 phần:

  • Phần lớn sẽ được đưa đến Fees Vaults để đưa lại cho Liquidity Providers.
  • Khoảng 10-25% sẽ được đưa đến Uniswap Treasury.

(4) Cuối cùng, Liquidity Provider muốn nhận phí giao dịch, có thể đến Fees vaults để claim fees.

Nếu so sánh với mô hình hoạt động của Uniswap V2 thì mô hình hoạt động của Uniswap V3 là 1 sự thay đổi lớn. Anh em có thể thấy 1 số từ thành phần mới trong Mô hình hoạt động của Uniswap như NFT, Uniswap Treasury, Fees Vaults,...

Tuy nhiên, những thành phần này cũng chỉ là bề nổi của sự thay đổi, sự thay đổi quan trọng nhất là đến từ cơ sở hạ tầng của Uniswap V3, những thay đổi này đã ảnh hưởng sâu đến từng bước (1), (2), (3), (4) trong Quy trình hoạt động của Uniswap, đặc biệt là ảnh hưởng đến bước (1) Cung cấp thanh khoản.

Các thay đổi lớn này bao gồm:

  • Cho phép thanh khoản tập trung.
  • Nhiều mức phí giao dịch.

Chỉ 2 thay đổi, nhưng chúng đã mở ra nhiều tính năng mới trên Uniswap qua đó tạo thêm nhiều use case trên dự án này, 1 số tính năng mới có thể kể đến như:

  • Tối ưu hóa nguồn vốn: ROI cao hơn, rủi ro ít hơn.
  • Range orders: Cho phép đặt các lệnh limit, lệnh chốt lời, buy the dip,...
  • Phát triển chiến lược cung cấp thanh khoản.
  • NFT Liquidity.
  • Phát triển nhiều loại hình Pools hơn,...

Chúng ta sẽ tìm hiểu từng phần 1 để hiểu hơn về dự án. Cuối bài viết, mình sẽ có một phần tổng kết chi tiết về mô hình của Uniswap để anh em dễ hiểu hơn.

Thanh khoản tập trung trong Uniswap V3

Tính năng thanh khoản tập trung giải quyết vấn đề gì?

Thanh khoản tập trung là tính năng nổi bật nhất trong Uniswap V3, xuất phát từ sự kém hiệu quả trong mô hình AMM x*y=k hiện nay.

Đường cong x*y= k là 1 mô hình khá phổ biến và được áp dụng trong nhiều AMM hàng đầu hiện nay như Uniswap V2, SushiSwap, Bancor, DODO, Pancake, Raydium, Quickswap,.....

Đặc điểm của mô hình AMM này là giúp tạo thanh khoản từ 0 - vô cực, anh em có thể swap ở bất cứ giá nào với bất kì khối lượng nào.

Tuy nhiên trên thực tế, giá không hề chạy từ 0 - vô cực mà thường chạy trong 1 khoảng.

Ví dụ như cặp Stablecoin DAI/ USDC chỉ chạy trong khoảng từ 0.95-1.05 ⇒ Vậy nên thanh khoản nằm ngoài vùng đó, nhỏ hơn 0.95 và lớn hơn 1.05 là vô nghĩa.

Đó là lí do Uniswap V3 tạo ra tính năng thanh khoản tập trung

Thay vì cung cấp thanh khoản từ 0 - vô cực, bây giờ anh em sẽ cung cấp thanh khoản trong 1 khoảng, ví dụ như từ 0.95 - 1.05 như trong hình vẽ.

Có thể thấy, cũng với chừng đó thanh khoản, nhưng nếu gộp lại, anh em sẽ cung cấp thanh khoản cho đoạn [a - b] cao hơn rất nhiều.

Thanh khoản là điều cực kì cần thiết trong bất kì thị trường tài chính nào:

  • Với anh em Traders: Thanh khoản cao sẽ giảm Slippage khi giao dịch, dễ dàng trade với khối lượng lớn.
  • Với dự án và thị trường DeFi nói chung: TThanh khoản cao là tiền đề để phát triển thêm nhiều sản phẩm tài chính khác nữa như Margin, Futures, Options,...

Với tính năng thanh khoản tập trung này, thanh khoản có thể được tối ưu đến x4,000 lần, hiện tại TVL trên Uniswap là $8 B, nếu chỉ tối ưu lên x10, thanh khoản trên Uniswap sẽ hiệu quả tương đương với lượng TVL $80 B, 1 lượng thanh khoản khổng lồ hơn cả TVL trong thị trường DeFi Ethereum. Và lượng thanh khoản này hoàn toàn có thể cạnh tranh với các CEX.

Cách hoạt động của thanh khoản tập trung

Một cách dễ hiểu, Uniswap cho phép anh em tự tạo đường cong cho chính mình, không chỉ 1 đường cong, anh em có thể tạo bao nhiêu đường cong tùy thích. Và người khác cũng vậy.

Thanh khoản trong Pool sẽ bằng tổng tất cả thanh khoản trên tất cả đường cong đó, chồng lên nhau, vào tạo thành Pools có thanh khoản như thế này:

Khi anh em giao dịch và tạo ra phí, phí sẽ được chia cho các LP vào tỉ lệ thanh khoản mà họ cung cấp trong vùng đó, chi tiết mình sẽ nói kĩ trong mục “Phí giao dịch” phần sau.

Những tính năng mới đã được mở ra từ đây.

3 lợi ích của thanh khoản tập trung

Như mình nói ở trên, thanh khoản là thứ quan trọng nhất trong bất kì thị trường giao dịch nào. Với việc ra mắt thanh khoản tập trung, một số lợi ích của Uniswap V3 có thể kể đến như:

  • Tối ưu hóa nguồn vốn.
  • Giảm thiểu rủi ro khi cung cấp thanh khoản.
  • Phát triển chiến lược: Đa dạng hóa chiến lược cung cấp thanh khoản, danh mục cung cấp thanh khoản.

(1) Tối ưu hóa nguồn vốn

Đây là lợi ích dễ thấy nhất của việc tập trung thanh khoản. Bây giờ, anh em có thể tạo 1 mức thanh khoản tương đương như trong Uniswap nhưng sử dụng ít vốn hơn.

Ví dụ (Nguồn: Uniswap)

Bob và Alice cùng có $1 Triệu USD, và cùng muốn cung cấp thanh khoản cho cặp ETH/DAI trong Uniswap V3. Tỉ lệ lúc này 1ETH = 1,500 DAI.

Alice chọn cung cấp thanh khoản trong tất cả vùng giá, từ 0 - vô cực (tương tự như việc cung cấp thanh khoản trong Uni V2). Vậy nên Alice sẽ chia tài sản làm 2 phần và deposit vào Pool ETH/ DAI: 500,000 DAI + 333.33 ETH (Tổng $1 Triệu USD).

Bob tin rằng giá sẽ chỉ đi sideway trong vùng từ 1000-2250, vậy nên anh ấy cung cấp thanh khoản tập trung ở vùng đó.

Anh ấy deposit 91,751 DAI + 61.17 ETH (tổng là $183,500 USD) và nhờ cung cấp thanh khoản tập trung, dù số tiền anh ấy bỏ ra chưa bằng 1/5 số tiền của Alice, nhưng thanh khoản anh ấy cung cấp trong vùng 1000 - 2250 là tương đương với Alice.

Vậy nên nếu giá đi quanh vùng dự đoán của Bob, từ 1,000 - 2,250, cả 2 sẽ thu được cùng 1 lợi nhuận nhưng Bob sử dụng ít chi phí hơn. ⇒ Thanh khoản của Bob xài hiệu quả hơn Alice gấp x8 lần.

(2) Giảm thiểu rủi ro khi cung cấp thanh khoản

Cũng cùng ví dụ trên, trong trường hợp giá ETH giảm mạnh, ví dụ như ETH về $0, lúc đó 100% LP token của Alice và Bob là ETH, với giá trị $0.

Alice mất toàn bộ tài sản, tuy nhiên, Bob chỉ mất 1/5 số đó.

(3) Phát triển chiến lược

Anh em có thể thấy, Uniswap đem lại nhiều lợi ích cho Liquidity Provider, nhưng đồng thời cũng yêu cầu Liquidity Provider phải làm nhiều hơn. Có thể, Uniswap V3 sẽ là cuộc đọ trí giữa các LP.

Anh em có thể chọn chiếc lược:

  • Đa dạng hóa chiến lược cung cấp thanh khoản: Anh em có thể chia thanh khoản làm nhiều phần, nếu đa phần người chơi tập trung thanh khoản ở phần giữa, thì anh em có thể chọn những phần ở rìa chút. Khi giá biến động mạnh, anh em sẽ là 1 trong số ít người cung cấp thanh khoản ở phần rìa, số phí nhận được sẽ tăng gấp bội.
  • Đa dạng hóa danh mục cung cấp thanh khoản: Như ví dụ trên, thanh khoản tập trung sẽ cho anh em thêm nhiều tài sản dư để làm việc khác, qua đó anh em có thể chọn cung cấp thanh khoản trên nhiều Pools giảm rủi ro khi làm LP.

Đó mới chỉ là 2 chiến lược đơn giản, còn nhiều điều khác có thể làm được với Uniswap V3. Vậy nên để tối ưu hóa lợi nhuận trong Uni v3 ⇒ yêu cầu người chơi phải biết và học nhiều hơn khi tham gia, đặc biệt là các Liquidity Provider.

Range orders

Đây cũng là 1 tính năng rất thú vị trong Uniswap V3, được phát triển từ tính năng thanh khoản tập trung.

Range order là tính năng cho phép anh em cung cấp thanh khoản bằng 1 token, giúp anh em vừa nhận được phí giao dịch, vừa cùng lúc thực hiện được 1 số việc như:

  • Đặt Limit order, chốt lời.
  • Buy the dip.
  • Sử dụng cho việc bán token, ra mắt token lần đầu.

Ví dụ sau đây sẽ giúp anh em hiểu hơn về điều đó.

(1) Giá ETH hiện tại đang là $3500, và Alice có thể chọn cung cấp thanh khoản 1 ETH trong vùng giá 3600$ - $3700.

Việc đặt thanh khoản như vậy cũng giống như việc Alice đang đặt 1 lệnh bán limit 1 ETH ở vùng giá đó.

Nếu giá ETH vượt lên $3800, điều đó có nghĩa là toàn bộ ETH ở vùng giá $3600 - $3700 đều đã được swap sang DAI ⇒ Alice đã thành bán ETH và nhận về DAI.

Giá ETH mà Alice bán là trung bình giá của đoạn cung cấp thanh khoản: (3700+3600)/2 = $3650. Và tất nhiên, Alice cũng sẽ nhận được phí giao dịch vì cung cấp thanh khoản trong khoảng đó.

Tổng lại, với việc ETH vượt lên trên mức giá $3700, Alice đã thành công bán ETH với giá $3650 và nhận thêm phí giao dịch.

(2) Tuy nhiên, để hoàn tất quá trình bán, Alice phải rút thanh khoản. Bởi về bản chất, Alice vẫn đang là người cung cấp thanh khoản trong vùng giá $3,600 - $3,700.

Mà tài sản của Alice lúc này toàn là DAI, điều đó có nghĩa Alice đang đặt mua ETH ở vùng giá 3,600 - 3,700 DAI.

Và cũng giống như việc anh em chơi ở các sàn CEX, nếu Alice thật sự chỉ muốn bán ETH, cô ấy chỉ cần rút thanh khoản, và dòng lệnh limit sẽ biến mất.

⇒ Alice nhận về DAI, hoàn tất quá trình bán ETH thông qua Uniswap V3.

(3) Trong trường giá hợp không vượt lên trên $3,700, và giá nằm trong vùng từ $3,600 - $3,700, lệnh của Alice sẽ được thực hiện 1 phần, và tất nhiên, Alice vẫn sẽ nhận phí giao dịch trong phần đó.

Nhận xét về tính năng Range order của Uniswap:

Qua ví dụ trên, chắc hẳn anh em cũng đã hình dùng về sự hấp dẫn của tính năng này. Range Order cho phép đặt các lệnh Limit. Qua đó giúp anh em vừa cung cấp thanh khoản để nhận phí, vừa thực hiện 1 số việc như:

  • Đặt lệnh sell, TP.
  • Đặt lệnh buy the dip.
  • Bán token trên Uniswap, ra mắt token lần đầu đến cộng đồng.

Có thể nói, Uniswap cho phép anh em trở thành những Market Maker thực thụ, không phải chỉ là “Nhà cung cấp thanh khoản thụ động như trước”. Anh em hoàn toàn có thể làm nhiều việc hơn, cung cấp không phải chỉ việc cung cấp tiền và nhận về phí, nó có thể thực hiện đồng thời cùng với những chiến lược đầu tư.

Quyền năng của Liquidity Provider trong Uniswap V3 là rất lớn.

Phí giao dịch

Phí giao dịch là nguồn doanh thu chính của tất cả các bên tham gia vào các DEX Protocol. Vậy nên những thay đổi về phí giao dịch, việc chia phí đến các bên,... sẽ ảnh hưởng rất nhiều đến Tokenomics của dự án.

Để tìm hiểu về phí giao dịch trong Uniswap V3, chúng ta sẽ đi theo 3 bước:

  • Hiểu về mô hình phí giao dịch trong Uniswap V2.
  • Những đổi mới về phí trong Uniswap V3.
  • Mô hình hoạt động phí giao dịch trong Uniswap V3.

Mô hình phí giao dịch trong Uniswap V2:

Mục (3): Phí giao dịch được chia 100% cho LP theo cách gián tiếp

Nhìn chung, mô hình phí giao dịch trong Uniswap V2 khá đơn giản, chúng ta có thể note ra một số ý chính như sau:

  • Uniswap 0.3% phí cho tất cả các giao dịch.
  • 100% phí giao dịch sẽ chia lại cho các LPs 1 cách gián tiếp: Phí thu được từ mỗi giao dịch sẽ được deposit ngược lại vào Pool, khi đó tỉ lệ sở hữu Pool của các LP vẫn không đổi, và khi các LP rút thanh khoản, số tiền họ nhận được sẽ bao gồm luôn cả phí.

Tại sao phí giao dịch không được chuyển trực tiếp cho các LPs mà lại deposit vào Pool?

Có 2 lí do để Uniswap V2 chọn cơ chế này:

  • Tiết kiệm chi phí: Có rất nhiều LP trong 1 Pool, nếu cứ mỗi giao dịch chia nhỏ khoản phí đó đến tất cả các LP, tiền gas sẽ tốn rất nhiều.
  • Tối ưu hóa nguồn vốn: Hiện tại, mỗi tháng Uniswap thu được hơn $100 M phí, anh em nghĩ nguồn tiền này được tái cung cấp thanh khoản sẽ tạo ra giá trị thặng dư như thế nào? Số phí nhận được mỗi lần giao dịch sẽ ít, nhưng nếu compound liên tục, nó sẽ tạo nên giá trị rất nhiều.

Anh em thấy mô hình phí giao dịch này thế nào? Cũng khá ổn áp rồi đúng không?

Trong Uniswap V3, mô hình phí giao dịch này sẽ có 1 chút thay đổi và cải tiến mới. Cụ thể là hướng đến việc giúp Uniswap V3 trở thành 1 protocol đa dạng hơn, phù hợp với nhiều trường hợp cung cấp thanh khoản hơn.

Những đổi mới trong Uniswap V3

Có 4 thay đổi trong cơ chế phí của Uniswap V3:

  • Nhiều mức phí giao dịch.
  • Uniswap Treasury đã bắt đầu được hưởng phí.
  • Cách chia phí cho các LP.
  • Cách LP nhận phí giao dịch.

(1) Thay đổi thứ nhất, sẽ có tới 3 mức phí giao dịch cho anh em lựa chọn để cung cấp thanh khoản, bao gồm: 0,05%, 0.3%, 1%. Nhiều mức phí phù hợp với nhiều trường hợp cung cấp thanh khoản hơn, ví dụ:

  • 0.05%: Áp dụng cho các cặp Stablecoin Assets, những cặp giao dịch cần sự ổn định (bởi mức phí cao sẽ ảnh hưởng đến giá của các cặp này).
  • 0.3%: Áp dụng cho phần lớn các Pools thông thường như ETH/DAI, ETH/WBTC,...
  • 1%: Áp dụng các các cặp giao dịch hiếm, nguồn cung ít mà nhu cầu giao dịch cao.

⇒ Uniswap hướng tới việc phục vụ cho nhiều loại Pools, nhiều loại tài sản được giao dịch trên Uniswap.

(2) Thay đổi thứ 2, đó là Uniswap đã bắt đầu thu phí giao dịch, điều đó đồng nghĩa với việc LP sẽ không được hưởng 100% phí như trước. Bây giờ Uniswap sẽ thu từ 10%-25% doanh thu của các LP.

(3) Thay đổi thứ 3, bây giờ các LP không còn cung cấp đều như nhau từ 0 - vô cực như trước, mà phân hóa theo từng đoạn. Giao dịch xảy ra ở giá nào, thì phí giao dịch sẽ được chia theo tỉ lệ cho các LP token cung cấp thanh khoản trong khoảng đó.

Ví dụ, trong cặp ETH/DAI:

  • A cung cấp thanh khoản $1,000 trong khoảng giá 2,000 DAI/ 1 ETH - 4000 DAI / 1 ETH.
  • B cung cấp thanh khoản $1,000 trong khoảng giá 2,500 DAI/ 1 ETH - 3.500 DAI/ 1 ETH.
  • C cung cấp thanh khoản $1,000 trong khoảng giá 4,000 DAI/ 1ETH - 6,000 DAI/ 1 ETH.

Nếu Alice đến Pool ETH/DAI và giao dịch với giá 3000 DAI/ETH, phí giao dịch sẽ được chia như sau:

  • C sẽ không được nhận phí vì không có cung cấp thanh khoản ở mức giá 3000 DAI/ETH.
  • A và B sẽ chia nhau khoản phí, tuy nhiên với cùng 1 số tiền, B chọn tập trung cung cấp thanh khoản cho phạm vi nhỏ hơn A ⇒ Số tiền mà B bỏ ra để cung cấp thanh khoản trong phạm vi 3000 DAI/ETH nhiều hơn A ⇒ B sẽ nhận phí cao hơn A, cụ thể là sẽ hơn cao gấp đôi.

(4) Trong Uniswap V2, phí giao dịch sẽ chuyển đến Pools, thông qua đó gián tiếp chuyển đến Liquidity Provider.

Trong Uniswap V3, phí không thể chuyển đến LP như cách trên được, vì LP token bây giờ là NFT, không phải ERC 20 như trước, mà NFT là token không thể thay đổi, không có tính compound lên. Vậy nên Uniswap đã chuyển phí đến 1 Vault, LP sẽ claim phí tại đó.

Anh em có thể tìm hiểu thêm NFT, cơ chế hoạt động và những điểm nổi bật của nó với bài viết: Tổng quan về NFT mà bạn cần biết

Điều này có lợi và có hại như thế nào?

  • Lợi ích: Liquidity Provider bây giờ có thể claim phí giao dịch của mình bất cứ lúc nào, không cần chờ đến lúc rút thanh khoản
  • Tác hại: Phí bây giờ sẽ không được tái đầu tư, giảm mức độ hiệu quả vốn của các Liquidity Provider.

Đây là sự đánh đổi của Uniswap, tuy phí không được tái đầu tư, nhưng qua tính năng thanh khoản tập trung, LP cũng đã tăng mức độ hiệu quả vốn của mình lên rất nhiều lần.

Nhận xét về những thay đổi trong phí giao dịch của Uniswap V3

Tổng kết lại, với việc thay đổi từ những tính năng của Uniswap, Cơ chế phí giao dịch trên Uniswap cũng đã thay đổi nhiều.

Đa phần sự thay đổi đều mang theo hướng tích cực, giúp Uniswap trở thành 1 protocol đa dạng hơn, phù hợp với nhu cầu người dùng nhiều hơn. Đặc biệt, việc Uniswap Treasury đã bắt đầu thu phí là tín hiệu tích cực đối với các UNI-holder

Chỉ có 1 điều tiêu cực trong việc thay đổi cơ chế phí, đó là Phí giao dịch - 1 khoản phí cũng khá lớn, từ nay sẽ không được tái đầu tư. Tuy nhiên, đó là sự đánh đổi do Uniswap chọn, và mình tin các Liquidity Provider cũng hài lòng với sự đánh đổi này.

Tiếp theo, chúng ta sẽ đến với một phần khá hấp dẫn, Uniswap V3 capture cho UNI token như thế nào.

Uniswap V3 capture value cho UNI-token như thế nào?

Trong những bản cập nhật mới nhất, Uniswap V3 không nhắc quá nhiều về UNI token. Tính đến hiện tại, UNI token vẫn được sử dụng với 1 số use case tương tự trong Uniswap V2:

  • Governance: Đây là chức năng chính của token UNI, trong một cộng đồng lớn như Uniswap, chức năng quản trị đóng vai trò rất quan trọng.
  • Cung cấp thanh khoản: Anh em có thể mua UNI token để cung cấp thanh khoản, hiện đang có 6 Pool UNI trên Uniswap, với TVL ~ $300 M và APY từ 4%- 12%

Tuy nhiên trong tương lai, chúng ta có thể dự phóng 1 số use case mới của như UNI token:

  • Liquidity Mining: 1 chương trình Liquidity Mining sẽ nhanh chóng thu hút thanh khoản về với Uniswap V3 và giúp LP quen với sản phẩm này.
  • Chia sẻ 1 phần doanh thu từ Uniswap Protocol: Điều này mình đã đề cập trong bài Phân tích mô hình Uniswap V2, và rất có thể sẽ trở thành hiện thực trong thời gian tới.

Nhìn lại về mô hình hoạt động của Uniswap V3, bên cạnh phần phí giao dịch được chia cho LP, Uniswap đã bắt đầu có doanh thu cho bản thân dự án, từ 10%- 25% phí giao dịch.

Phần doanh thu này có thể được Uniswap được sử dụng để:

  • Phát triển dự án Uniswap V3.
  • Chia lại cho UNI-holder.
  • Mua UNI và đốt.

Dù theo hướng nào thì nó cũng sẽ điều tích cực, tăng lợi ích cho các UNI-holder.

Tổng kết lại, tính đến hiện tại, Uniswap capture value cho UNI token theo 3 cách:

  • Governance: UNI-holder được quyền tham gia quản trị dự án.
  • Tạo ra lợi nhuận gián tiếp: Phí đã được chia lại cho Uniswap Treasury, Quỹ sẽ sử dụng số tiền này hợp lí để tối ưu hóa lợi nhuận cho UNI-token.
  • Tạo ra Buy Demand: Thông qua việc cung cấp thanh khoản các cặp UNI trên Uniswap.

Trong tương lai, mình tin UNI token sẽ có nhiều use case hơn, mình sẽ quan sát và cập nhật những tin tức cho anh em trong bài viết này.

Flywheel của Uniswap

Có thể thấy, Uniswap không tập trung phát triển tokenomics của UNI, dự án không tạo thêm quá nhiều use case cho native token của mình.

Mà Uniswap tập trung phát triển sản phẩm chính là AMM Uniswap, khi AMM phát triển => TVL volume càng nhiều => Phí giao dịch càng nhiều => UNI sẽ có thể được hưởng phí nhiều và Uniswap cũng sẽ lại có thêm tiền để phát triển => ...

Đó chính là Flywheel của Uniswap, cũng là chiến lược mà Uniswap capture value cho UNI-token.

Cơ hội đầu tư trong Uniswap V3

Uniswap là 1 trong những AMM đầu tiên và là AMM hàng đầu thị trường, rất nhiều dự án fork sản phẩm của Uniswap cũng như kết nối, hợp tác với thanh khoản trên Uniswap.

Vậy nên khi Uniswap thay đổi, mọi thứ gắn liên với Uniswap cũng thay đổi theo, thậm chí nhiều người đánh giá Uniswap sẽ thay đổi cả cuộc chơi DeFi.

Ở phần này, mình sẽ chia cơ hội đầu tư với Uniswap V3 thành 2 phần: Đầu tư trên UniswapĐầu tư vào các bên liên quan.

Uniswap

Chúng ta sẽ có 2 cách đầu tư trên Uniswap:

  • Thứ nhất, đầu tư vào UNI token: UNI là native token capture value của cả dự án Uniswap, khi Uniswap phát triển, UNI token chắc chắn sẽ tăng.
  • Thứ 2, trở thành nhà cung cấp thanh khoản: Quyền lực của Liquidity Provider trên Uniswap là rất lớn, đặc biệt trên Uniswap, vốn của anh em sẽ được sử dụng hiệu quả hơn rất nhiều, điều đó giúp tạo ra nhiều lợi nhuận hơn.

Các bên liên quan

Theo mình, cơ hội đầu tư sẽ tập trung chính ở phần này.

Uniswap rất hay, tập trung giải quyết vấn đề của các Liquidity Provider, tuy nhiên nó cũng kéo theo hàng loạt sự thay đổi và kém hiệu quả. Một số sự kém hiệu quả của Uniswap V3 có thể kể đến như:

  • Quá phức tạp: Rõ ràng những Liquidity Provider của Uniswap yêu cầu phải có kiến thức rất nhiều, không chỉ đơn giản là các “passive LP” như trước.
  • LP phải làm việc nhiều: Ngay cả khi có kiến thức, các LP cũng phải làm rất nhiều như việc thay đổi các Range cung cấp thanh khoản để tối đa hóa lợi nhuận,
  • NFT LP token: Rất nhiều Protocol hiện đã hỗ trợ swap, lending, yield farming LP token,... nhưng đó là phiên bản LP token ERC 20. Vậy nên khi LP token trở thành NFT, dự án nào sẽ hỗ trợ những tính năng swap, lending,… đó ?
  • ...

Vậy nên rất nhiều dự án đã và đang phát triển để giải quyết các vấn đề của Uniswap V3. Theo dự án Uniswap đã nói trên Twitter, hiện cộng đồng Uniswap đã và đang xây dựng cả 1 hệ sinh thái trên nền tảng Uniswap V3 để giải quyết những vấn đề này.

Khi Uniswap phát triển, các dự án này chắc chắn cũng sẽ lên theo.

1 số dự án có thể kể đến như:

  • Tokemak: Nền tảng Aggregator, giúp anh em quản lí range trong Uniswap.
  • Visor (VISR): Nền tảng quản lí NFT Vaults, tích hợp trực tiếp với Uniswap V3, giúp anh em quản lí các NFT LP token trong Uniswap 1 cách dễ dàng hơn.
  • Charm Finance: Ra mắt Alpha Vaults, 1 công cụ có thể được sử dụng để tự động quản lý tính thanh khoản của Uniswap V3.
  • Và rất nhiều dự án khác như Lixr, Uni Pilot, Method, Alchemist,...

Nhận xét về mô hình hoạt động của Uniswap V3 và kết luận

Nếu nhìn tổng quan mô hình kinh doanh của Uniswap V3, chúng ta sẽ thấy mô hình này cũng không khác gì nhiều so với mô hình kinh doanh ở Uniswap V2.

Uniswap V3 vẫn là 1 tiệm bánh burger với 4 thành phần tham gia:

  • Uniswap là bên xây dựng nhà.
  • UNI-holder là chủ ngôi nhà.
  • Liquidity Provider là người làm bánh.
  • Trader là khách hàng.

Tuy nhiên, có rất nhiều thay đổi cơ sở hạ tầng, công nghệ bên trong đã được phát triển mà chỉ “Bên xây dựng” và “Người làm bánh” mới biết được. Đặc biệt, công nghệ này còn có giấy bản quyền 2 năm, vậy nên công thức bánh Burger của Uniswap V3 là độc nhất.

Với chiến lược kinh doanh và mô hình kinh doanh của mình, tương lai của Uniswap sẽ đặt hết vào chiếc bánh Burger đó, nếu bánh Burger chứng minh được mình thực sự ngon và thu hút khách hàng, Uniswap sẽ phát triển và độc chiếm thị trường Burger.

Tổng kết lại về mô hình hoạt động của Uniswap V3, chúng ta có thể rút ra một số ý chính sau:

  • Uniswap tiếp tục tập trung phát triển sản phẩm chính của mình là AMM Uniswap, lần này dự án phát triển theo hướng “tối ưu hóa nguồn vốn” (Capital Efficiency).
  • Thay đổi chính trong bản cập nhật lần này là cho phép “Thanh khoản tập trung”, giúp mở ra 1 loạt tính năng mới trong Uniswap.
  • Mô hình hoạt động thay đổi cũng dẫn đến việc Phí giao dịch trong Uniswap cũng thay đổi theo, tuy nhiên đa phần vẫn thay đổi theo hướng tích cực.
  • Nhiều tính năng mới đem lại nhiều lợi ích nhưng cũng yêu cầu LP token làm nhiều hơn và cũng gây ra 1 số khó khăn với các bên liên quan.
  • Rất nhiều dự án đang được xây dựng để giải quyết các vấn đề của Uniswap, và dự án vẫn sẽ tập trung phát triển sản phẩm chính của mình.

Trên đây là bài phân tích chi tiết về mô hình hoạt động của Uniswap V3 - AMM đang được đánh giá số 1 thị trường hiện nay.

Anh em còn thắc mắc chỗ nào hãy comment ý kiến của anh em ở mình có thể giải đáp và bổ sung vào bài viết.

Series Mô hình hoạt động là Series nhằm giúp anh em hiểu sâu hơn về 1 Protocol, cách Protocol hoạt động và tiềm năng phát triển trong tương lai. Một số mô hình anh em có thể tham khảo: Inverse Finance (INV), Serum (SRM)

Ngoài ra, anh em nếu muốn tìm hiểu mô hình hoạt động của Protocol nào nữa, hãy commnet ở phần bình luận để bọn mình có thể làm trong những số tiếp.

Hẹn gặp anh em ở những Series Mô hình hoạt động tiếp theo.

#UniswapV3 #UNI #HowItWorks

Bạn là người mới, muốn học đầu tư Crypto từ đầu để có kiến thức nền tảng?

Học tại đây

Vi Dang

Ghiền tài chính

back to top