icon
logo
Dark
Thông báo
Platform Language
Content Language
Font
IBM Plex Sans
Tiếng Anh
Tiếng Việt
logo

Hệ sinh thái zkSync: Mảnh ghép còn thiếu của Ethereum để tiến tới Mass Adoption?

17/03/22
05:16
Advanced
0
0
0
0
00:00/ 00:00
Nữ
thumbnail
Thiết kế bởi: BiW
Trong thời gian vừa qua, các layer-2 Rollups trên Ethereum liên tục ra mắt như Boba Network, StarkWare hay Metis với sự tăng trưởng vô cùng nhanh chóng. Các hệ sinh thái đó rất phát triển, có được rất nhiều sự chú ý của cộng đồng và đạt được nhiều bước tiến vô cùng ấn tượng, và hệ sinh thái zkSync là một trong những hệ sinh thái như vậy.

Để giúp anh em bắt kịp sự phát triển của các giải pháp mở rộng trên Ethereum trong đó có hệ sinh thái zkSync, trong bài viết này, mình sẽ cùng anh em đi sâu vào tìm hiểu và cùng đi tìm lời giải đáp cho những câu hỏi:

Trên zkSync có những mảng nào? Những mảng ghép thuộc hệ này và các đặc điểm nổi bật so với các giải pháp mở rộng khác. 

  • Hệ sinh thái zkSync đang ở giai đoạn nào? 
  • Tìm kiếm cơ hội đầu tư và dự phóng của hệ sinh thái zkSync.

Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu qua bài viết sau!

Các thành phần của zkSync

Hệ sinh thái zkSync sẽ bao gồm zkSync (v1), zkPorter (v2), zkEVM (v3) và zkSync 2.0 mà mình sẽ đi chi tiết hơn bên dưới.

zkSync là gì?

zkSync là một giải pháp mở rộng Layer-2 nhằm vào việc giảm chi phí, tăng nhanh quá trình giao dịch và đem lại sự bảo mật trên Ethereum sử dụng công nghệ ZK Rollups. Phạm vi chức năng của zkSync hiện tại chỉ là vận chuyển các ERC-20 token với chi phí thấp, cơ chế atomic swap, các lệnh giới hạn (limit order) và hỗ trợ NFT trên lớp Layer 2. 

zkSync là sản phẩm đầu tiên của Matter Labs dựa vào kiến trúc Zk Rollups. Trên zkSync, nguồn tiền sẽ được lưu trữ trên smart contract ở mạng lưới chính (on-chain) trong khi việc tính toán và lưu trữ dữ liệu được thực hiện off-chain. Đối với khối Rollup, một zero knowledge proof - bằng chứng không kiến ​​thức chuyển đổi trạng thái (SNARK) được tạo ra và xác minh bởi hợp đồng chuỗi chính. 

SNARK này nôm na bao gồm bằng chứng về tính hợp lệ của mọi giao dịch trong khối Rollup. Ngoài ra, bản cập nhật dữ liệu công khai cho mọi khối được xuất bản qua mạng chuỗi chính trong một calldata (một vị trí dữ liệu tạm thời trong Solidity) với chi phí thấp.

Kiến trúc này đảm bảo đem đến cho zkSync những đặc điểm như sau:

  • Bảo mật cao: Các Rollups Validators không bao giờ có thể làm hỏng trạng thái hoặc ăn cắp tiền (không giống như SideChains). Người dùng luôn có thể lấy tiền từ các Rollups ngay cả khi các validators ngừng hợp tác vì dữ liệu có sẵn (không giống như Plasma). 
  • Giảm mức độ phụ thuộc vào các bên giám sát: Nhờ có bằng chứng hợp lệ (valid proofs), cả người dùng hay một bên đáng tin cậy nào khác đều không cần trực tuyến để giám sát các khối Rollups nhằm ngăn chặn gian lận (không giống như Optimistic Rollups).

Các đặc điểm nổi bật khác của zkSync như:

  • Phí giao dịch thấp hơn 50 lần so với mạng lưới chính trên Ethereum. 
  • Thân thiện với smart contracts.
  • Bảo vệ được hơn 5 triệu giao dịch.
  • Số lượng giao dịch có thể thực hiện mỗi giây: 300 TPS.

zkEVM là gì?

zkEVM là máy chủ ảo có chức năng thực thi các smart contracts nhằm tương thích với thuật toán Zero-knowledge-proof. zkEVM là điểm mấu chốt để xây dựng một giải pháp ZK Rollup tương thích tốt hơn với máy chủ ảo Ethereum (EVM) trong khi vẫn giữ được những dòng code đạt hiệu quả cao (tức là đảm bảo được tính bảo mật, không xảy ra lỗi, bugs được battle-tested tốt). 

zkEVM đem đến cho zk Sync 2.0 khả năng tương thích cao với EVM, điều hiện diện như là một điểm yếu của ZK Rollups khi mà trước đó Optimistic Rollups đã có nhưng ZK Rollups thì vẫn chưa. 

zkPorter là gì?

Nếu zkSync 2.0 là mảnh ghép giúp Ethereum tiến tới Mass Adoption thì zkPorter là động cơ thúc đẩy mang lại sức mạnh cho zkSync 2.0. 

Ở zkSync 2.0, trạng thái Layer 2 sẽ được chia thành 2 bên: 

  • zkRollup với độ khả dụng của dữ liệu on-chain.
  • zkPorter với độ khả dụng của dữ liệu off-chain.

Cả hai bên đều có thể kết hợp và tương tác qua lại: các hợp đồng và tài khoản ở phía zkRollups có thể tương tác tốt với các tài khoản/hợp đồng bên phía zkPorter và ngược lại. 

Về phía người dùng, zkPorter có điểm khác biệt ở khoản phí giao dịch thấp hơn gấp 100 lần cho các tài khoản zkPorters khi so với các tài khoản trên ZKRollups.

2 trạng thái của lớp Layer 2 trên zkSync 2.0

Để dễ hình dung, Uniswap triển khai smart contract trên zkRollup và người dùng với tài khoản trên zkPorter sẽ có thể swap với chi phí chỉ khoảng <$0.03.

Tại sao điều này có thể? 

Lí do: Phần lớn phí Rollups là do chi phí xuất bản dữ liệu trên Ethereum. Tài khoản zkPorter có thể thực hiện hàng nghìn lần hoán đổi trên hợp đồng Uniswap, nhưng chỉ một bản cập nhật duy nhất cần được xuất bản lên Ethereum.

Phiên bản zkSync 2.0 là gì?

zkSync 2.0 là một giải pháp mở rộng ZK Rollups tương thích với máy chủ áo Ethereum và được nâng cao sức mạnh dựa trên zkEVM. zkSync 2.0 là ZK Rollups: một giao thức trustless sử dụng các bằng chứng không có kiến ​​thức Zero-knowledge proof để cung cấp các giao dịch chi phí thấp có thể mở rộng trên Ethereum. 

zkSync 2.0 sẽ giải được 4 vấn đề nhức nhối trên Ethereum bao gồm:

  • Bảo mật.
  • Phi tập trung.
  • Khả năng mở rộng.
  • Khả năng lập trình.

zkSync 2.0 bao gồm zkRollup and zkPorter. Không như zkSync 1.0 - phạm vi chức năng chỉ thuần phục vụ việc thanh toán, giao dịch thì zkSync 2.0 lại khác, giải pháp này mang đến khả năng hỗ trợ generalized smart contracts, tức là zkSync Complier  sẽ chuyển đổi smart contract từ ngôn ngữ Solidity thành zkEVM  nhằm tương thích EVM và cung cấp nguồn dữ liệu sẵn có off-chain - zkPorter. 

Sức mạnh của zkSync 2.0 khi so sánh với các giải pháp mở rộng khác

zkEVM và zkPorter cung cấp khả năng các smart contracts trên Ethereum có thể dễ dàng chuyển đổi sang zkSync Layer 2 với tối thiểu việc chỉnh sửa code. Vì zkEVM và zkPorter có thể tương tác và có thể kết hợp nên zkSync 2.0 có thể vượt trội hơn đáng kể so với tất cả các giải pháp mở rộng quy mô khác.

Đặc điểm của zkSync 2.0

  • Bảo mật giống Mainnet mà không phụ thuộc vào bên thứ ba.
  • Hợp đồng thông minh tương thích EVM permissionless.
  • Giao diện lập trình ứng API Web3 tiêu chuẩn ⇒ có lợi cho việc liên kết giữa các dự án/giao thức trong mạng lưới Web3 trong tương lai. 
  • Duy trì các tính năng EVM chính, chẳng hạn như khả năng tổng hợp hợp đồng thông minh.
  • Giới thiệu các tính năng mới, như Account Abstraction (đề xuất cho phép cho phép hợp đồng là tài khoản cấp cao nhất thanh toán phí và bắt đầu thực hiện giao dịch) và giao dịch meta transactions. 

Thông tin cần biết về zkSync

Điểm nổi bật của zkSync 2.0

Để việc so sánh zkSync 2.0 có những điểm nổi trội nào thì trước hết chúng ta cần một bên đối thủ tương đương sức mạnh với zkSync 2.0 nhằm có cơ sở đo đạc tốt hơn. Trong những giải pháp Layer-2 nhằm đem đến khả năng mở rộng, gia tăng tốc độ giao dịch, giảm tải cho mạng lưới chính Ethereum thì trong đó các giải pháp Optimistic Rollups và ZK Rollups đang được đánh giá là những giải pháp hàng đầu. 

So sánh các giải pháp mở rộng trên Ethereum

Anh em nhìn vào bảng so sánh trên, dễ dàng nhận thấy được trong 4 giải pháp mở rộng thì 2 giải pháp mình sắp so sánh bên dưới có nhiều ưu điểm hơn về độ bảo mật, việc hỗ trợ smart contract, tương thích EVM (yếu tố cực kỳ quan trọng quyết định khả năng dịch chuyển các Dapps từ Ethereum hay các chains EVMs lên các giải pháp Layer 1, Layer 2 khác nhau).

zkSync thuộc công nghệ ZK Rollups hay Optimistics Rollups cũng còn một số đối thủ cũng nặng kí khác như StarEX hay StarkNET của StarkWare (ZK Rollups) hay Loopring cũng thuộc ZK Rollups. Tuy nhiên, trong giới hạn bài viết này mình sẽ chỉ so sánh hai giải pháp thường được đem lên bàn cân nhất là zkSync 2.0 và Optimistic Rollups

Khác biệt so với Optimistic Rollups

Optismistic Rollups hay zkSync đều là những giải pháp Rollups hàng đầu trong hàng ngũ những giải pháp mở rộng hỗ trợ cho Ethereum. 

Hai giải pháp Rollups này tồn tại những điểm chung như bảo mật cao, hỗ trợ smart contracts, tuy nhiên, giữa họ cũng tồn tại những điểm khác biệt chủ yếu về những yếu tố sau:

So sánh Optimistic Rollups và zkSync
  • Thời gian xử lí - xác minh - xác thực giao dịch hay thời gian hoàn thiện giao dịch (Transactions Finality): ZK Rollups nhanh hơn Optimistic. Thời gian nạp rút trên bản Testnet của zk Sync 2.0 cũng đã rơi vào 1 tiếng và trên Optimistic Rollups vẫn là 1 - 2 tuần. 
  • Tương thích EVM:
    • ZK Rollups (bao gồm zkSync 2.0): Đã có thể tương thích EVM nhờ zkEVM.
    • Optimistic Rollups: Có.
  • Đó là chưa kể ở yếu tố bảo mật, zk Sync 2.0 cũng có phần nhỉnh hơn vì loại bỏ được sự phụ thuộc vào những người watchers trên Optimistic, tức là loại bỏ mô hình bảo mật dựa trên nền kinh tế game-theoretic và thay vào đó loại hình bảo mật dựa trên mật mã học (Cryptographic Security). Khả năng bảo vệ các giao dịch của zkSync 2.0 với tổng giá trị được khóa trên giải pháp mở rộng cũng cao hơn là không giới hạn so với quy mô bảo mật của Optimistic Rollups chỉ là 50 triệu đô. 
  • Bên cạnh đó, hiệu quả nguồn vốn bắt nguồn từ việc ứ đọng dòng tiền do thời gian rút tài sản quá lâu trên Optimistic Rollups có thể khiến các nhà đầu tư chịu những tổn thất như trượt giá tài sản, v.v và đây là lúc zk Sync 2.0 khẳng định vị thế của mình. 

Cập nhật thử nghiệm Test Net của zkSync 2.0 cho thấy thời gian nạp rút trên zkSync 2.0 hiện rơi vào khoảng 1 tiếng. 

Tỷ số hiện tại đang nghiên về bên ZK Rollups: zkSync 2.0 (4) : Optimistic (0).

Kết luận: zkSync 2.0  > Optimistic Rollups 

Các thông số nổi bật của zkSync

Các thông số nổi bật của blockchain zkSync (16/3/2022):

  • Phí kích hoạt: $2.67 (Dùng 1 lần khi kích hoạt tài khoản lần đầu).
  • Phí mint NFT: $0.22 
  • Phí vận chuyển: $0.08
  • Phí rút $5.38.
  • Chain ID của zkSync 2.0 Testnet: 280.
  • TVL: $80M
  • Số giao dịch: 6,392,687.

Anh em tham khảo thêm số liệu của trình khám phá tại đây: https://zkscan.io

Lịch sử hình thành

Matter Labs được thành lập vào cuối năm 2019, đặt trụ sở chính ở Berlin và bắt đầu giới thiệu dự án zkSync ra công chúng vào mùa hè 2020.

Đội ngũ hoạt động theo tôn chỉ đề cao tự do mỗi cá nhân, khiêm tốn, điều quan trọng duy nhất là hoàn thành công việc - What matters is getting things done.

Matter Labs được sáng lập bởi 2 thành viên: Alexandr Vlasov và Alex Gluchowski. Alex Gluchowski là một kĩ sư phần mềm với kinh nghiệm 19 năm, ông đã làm CTO cho một vài công ty công nghệ, trong đó có một công ty chuyên về Ethereum R&D trước khi bắt đầu dồn tâm huyết cho zkSync.

Tình hình hiện tại và Roadmap

Roadmap của zkSync được chia thành 4 giai đoạn như sau:

Các giai đoạn phát triển của zkSync

Giai đoạn đầu tiên tương ứng với zkSync 1.0 được ra mắt vào tháng 6 năm 2020, chỉ đơn giản là một phương thức thanh toán và chưa tích hợp smart contracts. Tháng 5/2021, zkSync ra mắt bản nâng cấp (v1.x) với có chức năng NFT và swap. 

Giai đoạn 2 là của zkSync 2.0, với khả năng kết hợp với các smart contracts và tương thích EVM, thêm vào đó là ngôn ngữ lập trình riêng Zinc cùng với zkPorter. zkPorter hiểu đơn giản là một PoS chain để xử lý thông tin giao dịch trên zkPorter thay vì Ethereum. 

Đối chiếu ở thời điểm hiện tại zkSync đang nằm ở giai đoạn 2. Cụ thể các sự kiện đã diễn ra như sau: ngày 1/6/2021, zkEVM ra mắt phiên bản test net và zkEVM có phiên bản mainnet 2 tháng sau đó. Ngày 22/2/2022, zkSync 2.0 ra phiên bản Public Test Net. 

Ở giai đoạn 3, dự án sẽ tập trung vào Privacy và unlock một vài tính năng đặc biệt của zkRollups. 

Giai đoạn thứ tư sẽ là về Decentralization và anti-censorship, tức là zkSync sẽ là hướng đến phi tập trung và không chịu sự kiểm duyệt bằng cách loại bỏ hoàn toàn quyền kiểm soát của Matter Labs lên mạng lưới mà sẽ trao quyền cho cộng đồng nhiều hơn. 

Nhà đầu tư

Những vòng gọi vốn gần đây nhất từ zkSync: 

  • Series A (T3/2021): $6M từ Binance, Coinbase Ventures, Balancer, Aave, Curve,...
  • Series B (T11/2021): $50M từ a16z, Blockchain.com, Crypto.com, Bybit, Consensys, OKEx, Covalent,...
  • Tháng 1/2022, Matter Labs đã được thông qua khoản đầu tư trị giá $200M từ BitDAO để xây dựng hệ sinh thái zkSync.
  • zkSync đã huy động được lên tới 256 triệu đô từ các quỹ có tiếng tăm lớn trong ngành ở 2 vòng gọi vốn trước đây. 

Một trong những điểm đáng chú ý là dự án được back bởi rất nhiều sàn CEX lớn (Binance, Coinbase, Huobi, Bybit,...) và cả những cái tên gạo cội trong làng DeFi (Curve, Aave, Balancer,...), điều này giúp cho zkSync sẽ nhanh chóng được tích hợp ở cả các sàn tập trung và ở các sàn phi tập trung lẫn trên các ứng dụng DeFi.

Do đó, khả năng zkSync tiếp cận người dùng của dự án sẽ được nâng cao và sử dụng rộng rãi hơn rất nhiều.

Các đối tác

zkSync hiện đang có khá nhiều đối tác ở nhiều mảng khác nhau trên thị trường blockchain và cả các sàn giao dịch tập trung chẳng hạn như:

  • Houbi Global: Tận dụng sức mạnh về công nghệ của zkSync chẳng hạn như phí giao dịch thấp, tốc độ giao dịch nhanh trên Houbi và ở chiều ngược lại, zkSync sẽ tiếp cận được lượng người dùng và thanh khoản lớn trên sàn Houbi.
  • OKEx: Kết nối trực tiếp nguồn vốn của người dùng vào/ra zkSync. 
  • Blockchain.com
  • Mirana Venture: Đây là quỹ đầu tư mạo hiểm của Bybit hợp tác với zkSync nhằm thu hút dòng tiền cho hệ sinh thái zkSync. 
  • Chainlink: Tích hợp Chainlink Price Feeds nhằm mang đến zkSync nguồn dữ liệu giá cả chính xác hơn cũng như độ bảo mật cho smart contract phục vụ cho sự phát triển của DeFi trên hệ.

Các mảnh ghép trên hệ sinh thái zkSync

Hiện hệ sinh thái zkSync cũng đã phát triển khá tốt với 62 dự án. Tuy nhiên phần lớn trong số các dự án vẫn còn đang ở chế độ Developer Mode, Beta, Test Net. Chỉ có khoảng 1/3 số lượng dự án, cụ thể là 25 dự án đã chính thức có mặt trên Mainnet của zkSync tại thời điểm viết bài. 

Chúng ta sẽ đi sâu hơn ở từng mảnh ghép để có được cái nhìn chi tiết hơn về từng mảng cụ thể trên hệ và qua đó đánh giá chính xác hơn là hệ sinh thái zkSync đang ở giai đoạn nào nhé!

DEX

  • Zigzag: ZigZag là một sàn giao dịch phi tập trung native, dễ sử dụng, đáng tin cậy, an toàn và phí thấp được xây dựng trên ZK Rollups. Zigzag đã có phiên bản mainnet trên zkSync và sắp tới sẽ có mặt trên StarkNet.

Hiện tại, kể từ thời điểm mainnet thì dự án đã có được tổng khối lượng giao dịch gần $1B và nhiệm vụ chính của ZigZag là cung cấp dịch vụ đặt lệnh orderbook, lệnh giao ngay, bridge từ Layer 1 sang. Ngoài ra, dự án  cũng rò rỉ thông tin là sẽ ra mắt thêm tính năng giao dịch margin, NFT marketplace,  trong tương lai.

  • Mute.io: Dự án native AMM của zkSync 2.0 là Mute.io (Testnet) 4 tính năng swap, Pool, Farming cơ bản, dashboard theo dõi tình trạng số dư ví và ngoài ra còn tính năng auction nhưng chưa được phát triển. 
  • 1Inch: Đây là một trong những sàn DEX lớn trên thị trường và họ đang triển khai phiên bản DEX trên zkSync, hiện đang ở bản Dev Net.

⇒ Nhận xét: DEX là mảng quan trọng của bất kì hệ sinh thái nào để thu giữ giá trị về thanh khoản cho hệ. zkSync cũng sở hữu cho mình 2 sàn DEX native để luân chuyển thanh khoản một cách uyển chuyển khi ZigZag đảm nhiệm vai trò là cầu nối thanh khoản từ mạng lưới chính Layer 1 Ethereum lên zkSync.

Trong khi Mute.io, là một AMM native chính trên zkSync giúp cung cấp các dịch vụ swap tokens, farming, cung cấp thanh khoản và các tính năng sẽ được phát triển trong tương lai cho người dùng. 

Stablecoin

Hiện tại các stablecoins được giao dịch trên zkSync là: USDT, UST, USDC, FRAX, DAI.

⇒ Nhận xét: Hiện tại, stablecoin được hỗ trợ trên hệ zkSync là rất đa dạng để phục vụ nhu cầu người dùng và chủ yếu được giao dịch trên ZigZag. Trong tương lai, BUSD cũng là một stablecoin nên được cân nhắc để đưa vào danh sách để có thể phần nào thu hút lượng người dùng thuộc BNB Chain.

Lending

  • Yearn: yearn.finance là một lựa chọn các giao thức cho vay và giao dịch Ethereum cho phép người dùng tối ưu hóa thu nhập từ tiền điện tử của họ.
  • Taker Protocol: Đây là một giao thức thanh khoản cho phép người dùng thanh lý và cho thuê tất cả các loại tài sản tiền điện tử mới, bao gồm đồ sưu tầm được mã hóa, tài sản metaverse, giấy tờ tài chính, tài sản tổng hợp và hơn thế nữa.

⇒ Nhận xét: Mảng Lending là mảng quan trọng trong bất cứ hệ sinh thái nào để tăng độ hiệu quả của lượng vốn trong hệ. Có sự hoạt động của Lending sẽ mở ra khả năng phát triển cho nhiều ứng dụng hơn trong tương lai như derivatives, hay yield farm leverage,... trong hệ sinh thái còn non trẻ như zkSync. 

Việc Yearn Finance có mặt trên zkSync là một tín hiệu tích cực nhằm củng cố cho sự phát triển của mảng lending trên hệ trong thời gian tới. Tuy nhiên, hiện vẫn chưa có một nền tảng lending native nào của zkSync mà lending lại là mảng cung cấp nguồn doanh thu cũng như dòng tiền lớn nhưng lại phải outsource bên ngoài thì khá là mất nguồn thu.

NFT/Game

  • zkNFT: Dự án cho phép mint, khám phá và hoán đổi NFT với chỉ một phần nhỏ chi phí mạng chính Ethereum. 
  • zkPunks: Là 10.000 NFT punk OG trên zkSync. 10% sẽ được quyên góp cho các giải pháp mở rộng quy mô Ethereum thông qua Gitcoin. Không liên kết với Larva Labs.
  • Boonji Project: Dự án Boonji là dự án phát airdrop NFT “Khám phá thiên hà Joa” trên zkSync.
  • Opensky: Dự án cho phép mint, khám phá và hoán đổi NFT với chỉ một phần nhỏ chi phí mạng chính Ethereum tương tự như zkNFT.
  • zkSharks: zkSharks là 10.000 NFT duy nhất đang tìm cách thúc đẩy mở rộng Ethereum và chuyển giao dịch NFT sang L2. Mục tiêu của dự án là trở thành bộ sưu tập NFT đầu tiên ra mắt trên zkSync 2.0.
  • OpenStars.org: Một trò chơi chiến lược không gian do cộng đồng sở hữu được xây dựng trên blockchain. Hiện game vẫn còn ở chế độ nghiên cứu thử nghiệm. 

⇒ Nhận xét: Tuy là một hệ sinh thái cực kỳ sơ khai nhưng zkSync vẫn không quên chăm chút cho khía cạnh giải trí là mảng game và cả NFT. Song song với đó, mảng NFT có thể được dùng vào mục đích phục vụ nhu cầu sở hữu, giao dịch NFT và cũng là điểm đến giúp thu hút và giữ chân người dùng với các bộ sưu tập NFT (vd: zkPunks) được fork từ nguyên bản trên Ethereum rất nổi tiếng là Crypto Punk.

DAO

  • OlympusDAO: Olympus đang xây dựng cơ sở hạ tầng tài chính phi tập trung do cộng đồng sở hữu để mang lại sự ổn định và minh bạch.
  • Aragon: Dự án cho phép xây dựng tổ chức tự trị phi tập trung trên cơ sở hạ tầng nguồn mở với các plugin quản trị.
  • Alchemix: Alchemix Finance là một nền tảng tài sản tổng hợp được hỗ trợ bởi lợi nhuận trong tương lai và là DAO cộng đồng.
  • zkDAO: zkDAO là một tổ chức phi tập trung nhằm mở rộng hệ sinh thái zkSync thông qua việc tài trợ tích cực trên nhiều ngành theo chiều dọc.

⇒ Nhận xét: Các dự án làm về DAO trên zkSync “không sơ khai” như tình trạng hiện nay của hệ sinh thái khi mà bao gồm dự án về dịch vụ DeFi 2.0 như OlympusDAO hay Alchemix, một dự án về tài sản tổng hợp synthetic - giao thức có tính phức tạp cao hơn mức nhu cầu cơ bản của các mảnh ghép thuộc DeFi. 

Cơ sở hạ tầng

  • Bridge: Ferrum Network, Via.Exchange, cBridge (Celer), Multichain, deBridge, Connext, Obiter Finance, Nomad, Ferrum Network, Poly Network, Gnosis Safe. 
  • API dữ liệu: Covalent.
  • Truy xuất và lưu trữ dữ liệu (Oracle): Chainlink.
  • Cơ sở hạ tầng hỗ trợ game: Title Labs.
  • Công cụ: zkMint.
  • Trình khám phá (Explorer): zkScan.
  • Cơ sở để mang nguồn tiền mới vào trong thị trường tiền điện tử (On-ramp): UTORG, Simplex, Ramp, Banxa.
  • Thanh toán: zkSync Link, Sprintcheckout. 
  • Stablecoins Protocol: Frax, Angel Protocol. 
  • Tiêu chuẩn Web3 để kết nối ví với Dapps: Wallet Connect.
  • Cơ sở hạ tầng cross-chain & cross-layer và tools dành cho các nhà phát triển DeFi: Composable Finance.
  • API mô-đun và thực hiện cho Dữ liệu có thể xác minh và SSI: Veramo.
  • Cung cấp một chương trình phụ trợ được quản lý cho các dự án blockchain: Moralis - Tự động đồng bộ hóa số dư của người dùng vào cơ sở dữ liệu, cho phép bạn thiết lập cảnh báo theo chuỗi, xem các sự kiện hợp đồng thông minh, xây dựng chỉ mục và hơn thế nữa.
  •  Web 3 Zero-knowledge proof Base Layer: Mystiko.Network.

⇒ Nhận xét: Các mảnh ghép cơ sở hạ tầng trên zkSync hiện tại đã tương đối đầy đủ và phục vụ tốt cho các ứng dụng.

Các bridge đã rất nhiều về cả số lượng và chất lượng với mật độ khá dày. Các cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển ứng dụng cũng như phục vụ người dùng là khá nhiều với những dịch vụ phục vụ nhiều nhu cầu khác nhau từ oracle, explorer, thanh toán, API module cho việc xác minh dữ liệu/danh tính và các giải pháp on-ramp từ thị trường tập trung. 

Bởi là một layer-2 trên Ethereum, bởi vậy các tool và cơ sở hạ tầng bên Ethereum cũng có thể được sử dụng và scale qua zkSync dễ dàng.

Wallet

Các dự án ví trên hệ là: Numio, zkSync, imToken, Argent, ONTO, Mathwallet, D'CENT, Zerion.

⇒ Nhận xét: Các nền tảng ví hỗ trợ zkSync cũng rất đa dạng, có thể kể đến như các ví không lưu ký cho phép swap tokens, tương tác với dapps (Numio), ví dành riêng cho mạng zkRollup từ zkSync. Ngoài ra, còn có các ví cho phép đầu tư và quản lý tài sản hoặc thậm chí các ví hỗ trợ đa chuỗi (Math Wallet, ONTO). 

Việc sở hữu nhiều loại ví khác nhau và đa chuỗi giúp cho zkSync phục vụ cho người dùng trong việc chuyển đổi mạng sang zkSync một cách dễ dàng, đặc biệt là đối với các ví có lượng người dùng lớn sẵn như MathWallet, imToken và zkSync có thể tận dụng điểm này nhằm tiếp cận người dùng.  

Các mảnh ghép khác

Ngoài ra, còn các mảnh ghép khác như:

  • Mạng xã hội (Social): Poster.
  • Proof-of-Stake Provider: Stakefish.
  • Dịch vụ mã trung gian để kết nối dapps nhằm đạt sự riêng tư, bảo mật và thanh toán dễ dàng (Middleware services): Automata Network.
  • Ethereum Developer Platform cho việc fix các bugs, lỗi, giả lập smart contract: Tenderly.
  • Staking: Figment. 
  • Misc: Clr.fund Một giao thức để phân bổ tiền một cách hiệu quả cho các hàng hóa công cộng có lợi cho Mạng Ethereum.
  • Quyền sở hữu đối với việc neo giữ nội dung kỹ thuật số vào các vị trí thực tế: The Geo Web.

Nhận định chung về hệ sinh thái zkSync

Hiện tại, zkSync đang ở giai đoạn đầu của hệ sinh thái, khi mà các ứng dụng cơ bản nhất của DeFi mới bắt đầu được launch - các DEX native chỉ có một dự án lên mainnet và dự án cốt lõi là Mute.io vẫn còn đang ở phiên bản testnet. Các DEX cũng chưa đến giai đoạn hoàn thiện để tung incentives để thu hút người dùng. 

Trong số các DEX đó, ZigZag đang làm khá tốt vai trò như là cánh cổng để chào đón dòng tiền đến với hệ khi tổng khối lượng giao dịch đã vượt hơn mốc $1B (Team đang điều chỉnh code và sẽ update lên DeFilIama trong thời gian sớm nhất để anh em theo dõi số liệu).

Các dự án cơ sở hạ tầng trên zkSync khá dày và họ đang tập trung đúng nguồn lực khi nền tảng cơ sở hạ tầng vững chắc như ví, explorer, smart contract platform, oracle,...

Các lớp Dapps phát triển bên trên mới có thể phát triển mạnh mẽ hơn trong tương lai. Định hướng phát triển công nghệ của zkSync là khá chắc chắn, về cốt lõi của zkSync 2.0 cũng đã tương thích với EVM nhờ vào zkEVM và đây là một điều kiện ủng hộ tốt cho sự dịch chuyển các dự án ở các EVM-chain sang zkSync. 

Các mảnh ghép thu hút dòng tiền thuộc DeFi như DEX, lending, margin trading, options, staking, farming, yield farming, v.v. đều còn thiếu ⇒ Chưa sẵn sàng để đón dòng vốn nếu chảy vào. 

Không chỉ có các mảnh ghép DeFi thông thường như DEX, Lending, stablecoin, zkSync cũng rất biết cách chơi nổi với các giao thức DeFi 2.0 như OlympusDAO - một protocol tưởng chừng như các hệ sinh thái lớn như BNB Chain, Solana, Ethereum hay Fantom mới triển khai. Tuy cũng chỉ ở bản Dev Net nhưng cũng là tín hiệu khá tích cực cho zkSync khi được nhận sự quan tâm đến từ đội của OlympusDAO. 

Mảng liên quan đến giải trí như Game, mạng xã hội hoặc nghệ thuật như NFT cũng đang được đưa vào các giai đoạn thử nghiệm ở chế độ nhà phát triển và sớm tiến hành.

Dự phóng hệ sinh thái zkSync

Những yếu tố cực kỳ quan trọng để một hệ sinh thái mới như zkSync có thể phát triển hơn nữa trong tương lai bao gồm:

Tích hợp vào các sàn CEX lớn

Để có thể phát triển hơn nữa thì các nỗ lực hợp tác với các sàn CEX lớn nhất thị trường như Binance, FTX, Coinbase là điều rất mực cần thiết như Arbitrum đang làm.

Việc kết hợp với nhiều sàn CEX - một yếu tố quan trọng bậc nhất và thân thiện với người dùng, dòng tiền mới vào thị trường Crypto. Qua đó, dự án mong muốn thu hút lượng người dùng lớn về cho hệ sinh thái của họ qua các cổng nạp/rút. Đem zkSync so sánh với động thái kết nối các sàn CEX của các đối thủ Layer 2 như:

  • Arbitrum (được Binance, FTX, Crypto.com, Bybit, Houbi hỗ trợ mạng lưới).
  • Optimism (chỉ có mỗi Houbi).
  • StarkWare (chưa).
  • zkSync (Phải thông qua LayerSwap để tiếp cận để đón được dòng tiền từ Coinbase, FTX, Binance, Huobi, Okex, Kucoin => Rất bất cập, không native).

⇒ zkSync sẽ có lợi thế hơn rất nhiều so với các giải pháp Layer 2 khác trên thị trường nếu đi theo hướng Arbitrum đang đi. 

Hoàn thành các mảnh ghép cơ bản về DeFi để đón dòng tiền

Như mình đã nhận định ở trên, hầu hết các mảnh ghép trên hệ chỉ nằm ở giai đoạn phát triển và các dự án cốt yếu phục vụ cho việc đón dòng tiền hay thanh khoản là chưa hoàn thiện như DEX, Lending.

Ngoài ra, zkSync còn thiếu nhiều mảnh ghép khác nữa để khi các yếu tố về dòng tiền đến thì họ cũng có đủ cơ sở hạ tầng, ứng dụng, tiện ích, phục vụ được một số nhu cầu kiếm lợi nhuận của người dùng. 

⇒ Khiến nếu dòng tiền nếu đến được zkSync sẽ được các dự án trên đây giữ chân lại mà sẽ không tìm đến một giải pháp Layer 2 khác có nền tảng, tiện ích tốt hơn. Qua đó thì dòng tiền trên hệ sẽ phát triển bền vững hơn. 

Lời kết 

Hi vọng rằng qua bài viết trên, anh em đã có cái nhìn toàn cảnh hơn về hệ sinh thái zkSync, các giao thức chính trong hệ zkSync, bắt đầu tìm kiếm được cơ hội đầu tư trên hệ sinh thái zkSync.

Anh em nghĩ hướng đi tiếp theo của hệ sinh thái zkSync là gì? Anh em muốn tìm hiểu về tổng quan hệ sinh thái nào tiếp theo? Hãy comment ở dưới bài viết cho mình biết nhé!

0
0
icon0
icon0
iconicon
Related posts
Comment 0

No comment in this page