HomecaretPanorama

Ethereum Panorama #35 (H1/2021) | Thành tựu Ethereum đạt được trong không gian DeFi nửa đầu năm 2021

Đăng bởi Vinh Vo vào 09 tháng 7 2021

Hệ sinh thái Ethereum đang phát triển nhanh chóng, đặc biệt là Ethereum, khi các lĩnh vực quan trọng bắt đầu xuất hiện. Ethereum Panorama là series hàng tuần sẽ giúp bạn cập nhật hệ sinh thái Ethereum và cung cấp thông tin chi tiết hữu ích để tìm ra cơ hội đầu tư.

Tuần này sẽ là số Panorama đặc biệt, báo cáo Ethereum nhằm tổng kết tổng quan thành tựu nổi bật của cả hệ sinh thái của Ethereum trong nửa đầu năm 2021.

Toàn cảnh hệ sinh thái Ethereum

Các cập nhật & vấn đề quan trọng

  • Hard fork Berlin thành công - Đây là một bản nâng cấp kết hợp bởi 4 EIP chính, giúp mạng tối ưu hóa việc sử dụng phí gas và cải thiện tính bảo mật của mạng. Một trong những hệ quả trực tiếp của của bản nâng cấp này là gas price đã giảm khá nhiều, trung bình từ 100 - 200 gwei vào đầu năm 2021 xuống còn 8 - 20 gwei ở thời điểm hiện tại.
  • MEV đã và đang trở thành vấn đề lớn trên Ethereum - MEV (Miner Extractable Value) có thể hiểu là lợi nhuận mà thợ đào kiếm được nhờ việc lợi dụng quyền hạn của mình trong việc chọn thứ tự giao dịch trong mempool.
  • Các giải pháp mở rộng Ethereum phát triển mạnh mẽ - Trong nửa đầu năm 2021 chúng ra chứng kiến sự ra mắt của các giải pháp mở rộng nổi bật như: Arbitrum (L2), BSC & Polygon (Sidechain).
  • Và hàng loạt các cập nhật quan trọng khác.

Những con số ấn tượng trong sinh thái Ethereum

  • Gas Fee đang ở đang giao động trong khoảng 8 - 20 gwei, thấp nhất trong nửa đầu năm 2021.
  • Total Extracted MEV trong nửa đầu năm 2021 đạt gần $600M.
  • TVL trên Ethereum tăng 325% từ $20B lên mức $85B ở thời điểm hiện tại, điểm điểm là $117B.

Phân tích từng mảnh ghép trên Ethereum

Performance & Blockchain Stats

Mức tăng trưởng của ETH so với BTC.

Mặc dù phải hứng chịu một đợt giảm giá nặng nề trước đó nhưng ETH vẫn có mức tăng trưởng khá ấn tượng là 212.7% khi so sánh với đầu năm 2021, đỉnh điểm đà tăng mạnh mẽ của ETH được ghi nhận ở giữa tháng năm với mức tăng trưởng 472%.

Ethereum stats cũng rất ấn tượng, nhìn chung đều phát triển theo hướng tích cực cho Ethereum network:

  • TVL trên Ethereum tăng 325% từ $20B lên mức $85B ở thời điểm hiện tại, đỉnh điểm là $117B vào thời điểm ATH đạt ATH.
  • Daily transaction giao động tầm 1.1M - 1.3M, đỉnh điểm tầm 1.7M, các block luôn trong tình trạng đầy trên 95%.
  • Tổng số địa chỉ ví Ethereum tăng 24.6% từ 130M địa chỉ ví đầu năm 2021, đạt 162M ở thời điểm viết bài.
  • Daily gas used tăng rõ rệt, đầu năm 2021 giao động trong khoảng 79M - 80M gwei, ở thời điểm hiện tại đang Daily gas used đang giao động trong khoảng 90M - 91M.

Layer 2

Layer 2 mặc dù được kỳ vọng nhiều của cộng đồng Ethereum trong việc giúp mở rộng hệ sinh thái Ethereum, nhưng nhìn chung các dự án Layer 2 đang khá chậm trễ.

Trong Q1/2021, dự án Layer 2 nổi bật nhất ra mắt mainnet là Arbitrum. Arbitrum là một ARU, cho phép gói các giao dịch trên sidechain thành một block duy nhất và đăng lên lại Ethereum. Điều này cho phép dự án giúp tăng khả năng mở rộng lý thuyết cho Ethereum lên khoảng 100 lần với chi phí sử dụng cũng rẻ hơn nhiều trên Ethereum.

Hiện tại có rất nhiều protocol nổi bật trên Ethereum xác nhận sẽ deploy trên Arbitrum như Uniswap, Aave, Sushiswap, Cream Finance,...

DEX

Volume giao dịch trên các DEX.

Volume của các DEX trên Ethereum tăng đột biến bắt đầu từ 1/2021, tính tới hiện nay, total volume 12 tháng qua là $693B, trong đó hơn 70% đến từ 6 tháng đầu năm 2021.

Uniswap là DEX có khối lượng giao dịch lớn nhất trên Ethereum ở thời điểm hiện tại, một phần đến từ lợi thế “first mover”, phần khác đến từ sự hỗ trợ mạnh mẽ từ công đồng Uniswap.

Bước đi lớn nhất của Uniswap trong nửa đầu năm 2021 là ra mắt Uniswap v3 với các điểm độc đáo sau:

  • Thanh khoản tập trung, cho phép các LP kiểm soát chi tiết đối với phạm vi giá mà vốn của họ được phân bổ. Các vị trí riêng lẻ được tổng hợp lại với nhau thành một pool duy nhất, tạo thành một đường cong kết hợp để người dùng giao dịch.
  • V3 hỗ trợ setup nhiều mức phí, cho phép các LP được đền bù một cách thích hợp để chấp nhận các mức độ rủi ro khác nhau.
  • V3 Oracles có khả năng cung cấp giá trung bình theo thời gian (TWAP) theo yêu cầu cho bất kỳ khoảng thời gian nào trong vòng ~ 9 ngày qua.
  • Phí sẽ không đắt hơn V2.

Sau 3 tháng ra mắt, V3 đã chứng tỏ sự hiệu quả của nó, ít ra là ở mặt hiệu quả sử dụng vốn:

  • TVL đạt $1.72B.
  • Daily Volume trung bình giao động tầm $800M - $1B.
TVL và Daily Volume của Uniswap.

Ngoài ra, V3 còn đánh dấu một sự thay đổi mới là LP token trở thành NFTs, sự thay đổi này kéo theo một ngách sản phẩm mới cho các DeFi là “Management Uniswap V3 LP token position”.

Sushiswap bắt đầu như một fork của Uniswap nhưng nhanh chóng trở thành Dex có khối lượng giao dịch lớn thứ 2 sau Uniswap.

Cách tiếp cận của 2 dự án khác nhau, trong khi Uniswap muốn tạo ra một Dex tốt nhất thì Sushiswap lại muốn tạo ra một bộ sản phẩm DeFi tốt nhất cho người dùng, Sushiswap là sự kết hợp của nhiều protocol khác nhau, bổ sung cho nhau, bao gồm:

  • xSUSHI (Sharing 0.05% swap fee).
  • Sushiswap Multi Chain AMM ( hỗ trợ 14 chains).
  • Onsen (yield farming).
  • BentoBox (suite of defi product).
  • Kashi Lending (Isolated lending).
  • Miso (Launpad).

Trong nửa đầu năm 2021, Sushiswap đã làm được rất nhiều việc, trong đó, nổi bật 3 tính năng sau:

  • Support Multi chain ⇒ Hiện tại đã hỗ trợ 14 chains, volume của Polygon (một trong những chain mà Sushiswap hỗ trợ) có lúc đã nhiều hơn trên Sushiswap Ethereum.
  • Miso Launch ⇒ Launchpad Platform với nhiều tính năng độc đáo, hiện tại, đã support 9 dự án Token sale.
  • Sushipro ⇒ Interface trading trên Sushiswap, mượt như tương tác với các CEX hàng đầu trên thị trường.

Curve là AMM được thiết kế riêng cho việc giao dịch Stablecoin, Curve đang là Dex có khối lượng giao dịch lớn thứ 3 trên Ethereum, đứng sau Uniswap và Sushiswap. Hiện tại, Curve có các sản phẩm sau:

  • AMM Curve.
  • AMM Curve Multichain (hỗ trợ 3 chain; Ethereum, Polygon, Fantom).
  • Pool Lending.
  • Base & Metapool.
  • Synthetic Swap.

Trong nửa đầu năm 2021, Curve đã ra mắt veCRV, một mô hình tokenomic kết hợp hoàn hảo giữa Governance, distribute phí giao dịch & boosting. Sự ra mắt của vecRV đã giúp CRV token vụt lên từ đáy, TVL & Volume của dự án cũng tăng mạnh, hiện tại, TVL của Curve đang là platform có TVL cao nhất trên thị trường.

Lending & Borrowing

Lending & Borrowing là một trong những sector phát triển mạnh nhất trên Ethereum, trong đó nổi bật nhất là dự án: Maker DAO, Compound, Aave.

Tổng số lượng tài sản người dùng đi vay của Maker DAO, Compound, Aave.

Bắt đầu tháng 1, Total TVL của 3 dự án trên chỉ tầm $11B, kết thúc nửa đầu năm 2021, Total TVL của 3 nền tảng đã cán mốc $28B, đỉnh điểm vào giữa tháng 5, Total TVL của 3 nền tảng có lúc đã phá $40B.

Ngoài ra, TVL tổng số lượng tài sản người dùng đi vay chỉ có “only up” (chart bên phía bên phải), chứng tỏ nhu cầu cho vay & đi vay của người dùng rất lớn.

Maker hay MakerDAO là một trong những debt protocol lâu đời nhất thị trường Crypto, nhưng Maker chỉ mới bùng nổ vào giữa năm ngoái khi DeFi bắt đầu được người dùng chú ý.

Bắt đầu năm 2021, market share về khối lượng cho vay của Maker chỉ tầm 35% và tỷ trọng này có vẻ sideway trong suốt quý 1 nhưng “cái bánh” lending & borrowing càng ngày càng to ra nên xét về khối lượng $ thì Total borrowing value của Maker tăng từ $1.3B vào đầu tháng 1 lên $5.3B vào cuối Q2/2021.

Một trong vấn đề chung mà Maker đang phải đối mặt là thiếu hụt số lượng tài sản chất lượng để làm thế chấp.

Ban đầu, Maker chỉ chấp nhận ETH là collateral, sau đó, do nhu cầu cao, protocol chấp nhận thêm các ERC20 token khác, trong đó có cả USDT, USDC và không ít các ERC20 không có thanh khoản tốt, tiếp đó là chấp nhận Uniswap LP token, gần đây dự án đã chấp nhận thêm một số RWA (real world assets) là collateral.

Tương tự như Maker, Compound nổi lên khi DeFi được sự chú ý của cộng đồng, dự án cũng tiên phong trong việc áp dụng chiến lược bootstrapping “Liquidity Mining”.

Bắt đầu năm 2021, market share về khối lượng cho vay của Compound cao nhất trong 3 nền tảng và gần 50%, nhưng tỷ trọng này có xu hướng giảm trong suốt 2 quý vừa qua và kết thúc ở 27.2%.

Có sự khác biệt này cũng do chiến lược tiếp cận của Compound, dự án chọn một chiến lược phát triển rủi ro hơn cho mình đó là thành lập chain riêng - Compound chain.

Nếu Compound đi đúng thì họ sẽ có khả năng cao sẽ là dự án lớn chiến thắng sau cùng trong cuộc chiến lending & borrowing tương tự như vị thế của Uniswap trong sector Dex, nhưng nếu nước đi này không đúng thì rất có thể họ sẽ thất bại và đánh mất thị phần của mình vào tay các dự án khác, đây là một sự trade-off.

Aave có mức tăng trưởng ấn tượng nhất trong 3 dự án, market share về khối lượng cho vay của Aave cao tăng từ 18.3% lên 36% khi kết thúc Q2/2021., Có 2 lý do giải thích cho sự tăng trưởng ấn tượng này:

  • Aave đi theo hướng multi chain, hiện tại Aave đã support Ethereum (TVL hơn $12B) và Polygon (TVL hơn $4B).
  • Aave cũng rất tích cực support nhiều DeFi token làm collateral trong dự án của mình (Maker & Compound không làm vậy).

Ngoài ra, điểm đáng chú ý trong nửa đầu năm 2021 là Aave thông báo ra mắt Aave Pro với đối tượng khách hàng mục tiêu là các tổ chức muốn tham gia vào DeFi, những điểm chính trong Aave Pro bao gồm:

  • Aave Pro sẽ sử dụng smart contract V2 và một “whitelist” layer nhằm đảm bảo chỉ những đối tượng đã KYC mới có thể sử dụng.
  • Ban đầu, Aave Pro sẽ tập trung vào bốn loại tài sản chính là Bitcoin, ETH, USDC và AAVE.
  • Aave Pro pool sẽ tách biệt khỏi những pool khác.
  • Đối tượng nhắm tới của Aave Pro là tổ chức.

Yield aggregator

Yearn Finance thực chất là aggregator service dành cho các nhà đầu tư DeFi, sử dụng tự động hóa để cho phép họ tối đa hóa lợi nhuận từ việc Yield farming.

Tính tới thời điểm hiện nay, Yearn là Yield aggregator thành công nhất thị trường hiện nay, bắt đầu từ nổi lên từ mùa hè DeFi 2020, Yearn nhanh chóng phát triển lên thành một trong những hệ sinh thái lớn nhất trong cộng đồng DeFi. Trong hình là TVL của Yearn trong hơn 1 năm phát triển qua.

TVL của Yearn trong hơn 1 năm phát triển.

Other

Trong đợt Bull rune từ tháng 1 - tháng 5/2021, chúng ta chứng kiến một ngách thị trường mới là Launchpad Platform hay IDO platform.

Launchpad platform hiểu đơn giản là các dự án giúp việc ra mắt token của một dự án án mới, model thường được chọn bởi những Launchpad platform là lottery.

Dưới đây là tổng hợp những nền tảng IDO nổi bật trong thời gian qua, ATH Roi và Current Roi của từng nền tảng, cũng như số lượng dự án, total funds raised.

ROI trung bình của các nền tảng IDO.

Launchpad đặc biệt tốt trong bối cảnh market sentiment tốt nhưng trong trong bear market thì hiệu suất của nhóm dự án này rất kém vì:

  • Dự án sẽ không muốn IDO vì retail users sẽ không fomo quá nhiều.
  • Người dùng cũng không quan tâm nhiều đến các IDO vì tâm lý sợ hãi thị trường sẽ sụp tiếp.

Tổng kết

Như vậy, thông qua báo cáo Ethereum phía trên, mình sẽ tổng kết lại tất cả sự kiện nổi bật nhất của Ethereum trong nửa đầu năm 2021:

  • Ethereum network phát triển mạnh mẽ.
  • Sự chậm trễ của Layer 2.
  • DeFi phát triển cực mạnh dẫn đầu là Dex (AMM) và lending & borrowing.
  • Sự thành công của Launchpad platform.

Disclaimer: Tất cả thông tin trong bài viết này chỉ nhằm mục đích thông tin và KHÔNG được coi là lời khuyên đầu tư. Đầu tư vào tiền điện tử chứa đựng rủi ro cực kỳ cao và bạn chỉ nên đầu tư số tiền mà bạn sẵn sàng mất.

Bạn là người mới, muốn học đầu tư Crypto từ đầu để có kiến thức nền tảng?

Học tại đây

Vinh Vo

If you want get more, you become More!

back to top